Home / Luật / Phân Tích Giới Tỳ-khưu – I (Bhikkhuvibhanga I): Mục Lục

Phân Tích Giới Tỳ-khưu – I (Bhikkhuvibhanga I): Mục Lục

Chương Verañja (Verañjakaṇḍaṃ)

Tụng phẩm Verañja

[1] Đức Thế Tôn ngự tại Verañjā
[2] Phần nói về sự bình phẩm đức Thế Tôn
[3] Ví dụ về con gà con. Giảng về ba Minh.
[4] Bà-la-môn Verañja quy y Tam Bảo
[5] Phần nói về sự thiếu hụt vật thực ở Verañjā
[7] Giảng về sự tồn tại lâu dài của Phạm hạnh
[8] Giảng về nguyên nhân của việc quy định điều học
[9] Đức Thế Tôn từ giã Bà-la-môn Verañja

I. Chương Pārājika thứ nhất (Paṭhamapārājikakaṇḍaṃ): Tội thực hiện việc đôi lứa

1. Tụng phẩm Sudinna:

[10] Câu chuyện về tỳ-khưu Sudinna
[17] tỳ-khưu Sudinna thực hiện việc đôi lứa với người vợ cũ
[20] Sự quy định (paññatti) lần thứ nhất

2. Tụng phẩm “Được che đậy”:

[21] Câu chuyện về con khỉ cái.
[22] Sự quy định thêm (anupaññatti) lần thứ nhất
[23] Câu chuyện về các vị tỳ-khưu nhóm Vajjiputtaka.
[24] Sự quy định thêm lần thứ hai
[25] Giải nghĩa từ ngữ của điều học pārājika thứ nhất
[30] Sự lìa bỏ việc học tập
[33] Giải nghĩa từ ngữ của điều học pārājika thứ nhất (tiếp theo)
[38] Nói về ba mươi khiếu (magga). Các trường hợp phạm tội
[47] Các trường hợp không phạm tội

3. Tụng phẩm thứ ba:

[48] Bài kệ về các câu chuyện dẫn giải (Vinītavatthugāthā)
[49] Các câu chuyện dẫn giải

II. Chương Pārājika thứ nhì (Dutiyapārājikakaṇḍaṃ): Tội trộm cắp

1. Tụng phẩm thứ nhất:

[79] Câu chuyện về tỳ-khưu Dhaniya con trai người thợ gốm
[83] Sự quy định lần thứ nhất
[84] Sự quy định thêm
[85] Giải nghĩa từ ngữ của điều học pārājika thứ nhì
[90] Các tiêu đề của sự phân tích
[91] Các trường hợp phạm tội
[122] Các yếu tố phạm tội
[125] Các trường hợp không phạm tội

2. Tụng phẩm thứ nhì:

[126] Bài kệ về các câu chuyện dẫn giải
[127] Các câu chuyện dẫn giải

III. Chương Pārājika thứ ba (Tatiyapārājikakaṇḍaṃ): Tội giết người

1. Tụng phẩm thứ nhất:

[176] Câu chuyện về nhiều vị tỳ-khưu
[178] Định hơi thở ra hơi thở vào
[179] Sự quy định lần thứ nhất
[180] Câu chuyện về các tỳ-khưu nhóm Lục Sư. Sự quy định thêm
[181] Giải nghĩa từ ngữ của điều học pārājika thứ ba
[187] Các tiêu đề của sự phân tích
[189] Các trường hợp phạm tội
[203] Các trường hợp không phạm tội

2. Tụng phẩm thứ nhì:

[204] Bài kệ về các câu chuyện dẫn giải
[205] Các câu chuyện dẫn giải

IV. Chương Pārājika thứ tư (Catutthapārājikakaṇḍaṃ): Tội khoe pháp thượng nhân không thực chứng

[227] Câu chuyện về các vị tỳ-khưu ở bờ sông Vaggumudā
[230] Năm kẻ cướp lớn
[231] Sự quy định lần thứ nhất
[232] Sự quy định thêm
[233] Giải nghĩa từ ngữ của điều học pārājika thứ tư.
[236] Giải nghĩa về pháp thượng nhân
[237] Các trường hợp phạm tội
[281] Các trường hợp không phạm tội
[282] Bài kệ về các câu chuyện dẫn giải
[283] Các câu chuyện dẫn giải
[300] Tổng kết phần pārājika. Bài kệ tóm lược

V. Chương Mười ba pháp (Terasakaṇḍaṃ):

1. Điều Tăng tàng (Saṅghādisesa) thứ nhất: Cố ý làm xuất tinh

[301] Câu chuyện về tỳ-khưu Seyyasaka. Sự quy định lần thứ nhất
[302] Sự quy định thêm
[303] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[304] Các tiêu đề của sự phân tích
[306] Các trường hợp phạm tội
[343] Các yếu tố xác định tội
[344] Các trường hợp không phạm tội
[345] Bài kệ về các câu chuyện dẫn giải
[346] Các câu chuyện dẫn giải

2. Điều Tăng tàng (Saṅghādisesa) thứ nhì: Xúc chạm cơ thể với người nữ

[377] Câu chuyện về tỳ-khưu Udāyi. Sự quy định điều học
[378] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[379] Các tiêu đề của sự phân tích
[382] Các trường hợp phạm tội
[387] Các yếu tố xác định tội
[388] Các trường hợp không phạm tội
[389] Bài kệ về các câu chuyện dẫn giải
[390] Các câu chuyện dẫn giải

3. Điều Tăng tàng (Saṅghādisesa) thứ ba: Nói lời dâm dục với người nữ

[399] Câu chuyện về tỳ-khưu Udāyi. Sự quy định điều học
[400] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[401] Các tiêu đề của sự phân tích
[403] Các trường hợp phạm tội
[408] Các trường hợp không phạm tội
[409] Bài kệ về các câu chuyện dẫn giải
[410] Các câu chuyện dẫn giải

4. Điều Tăng tàng (Saṅghādisesa) thứ tư: Ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân với người nữ

[416] Câu chuyện về tỳ-khưu Udāyi. Sự quy định điều học
[417] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[418] Các trường hợp phạm tội
[420] Các trường hợp không phạm tội
[421] Bài kệ về các câu chuyện dẫn giải
[422] Các câu chuyện dẫn giải

5. Điều Tăng tàng (Saṅghādisesa) thứ năm: Tiến hành việc mai mối

[423] Câu chuyện về tỳ-khưu Udāyi.
[437] Sự quy định điều học
[438] Sự quy định thêm
[429] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[430] Mười hạng người nữ. Mười hạng vợ.
[434] Các trường hợp phạm tội
[488] Các yếu tố xác định tội
[491] Các trường hợp không phạm tội
[492] Bài kệ về các câu chuyện dẫn giải
[493] Các câu chuyện dẫn giải

6. Điều Tăng tàng (Saṅghādisesa) thứ sáu: Làm cốc liêu

[496] Câu chuyện về các tỳ-khưu ở thành Āḷavī.
[499] Câu chuyện về hai anh em ẩn sĩ và rồng chúa Maṇikaṇṭha
[500] Câu chuyện về vị tỳ-khưu và bầy chim
[502] Sự quy định điều học
[503] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[504] Cách thức xem xét và xác định khu đất làm cốc liêu
[511] Các trường hợp phạm tội
[521] Các yếu tố xác định tội
[522] Các trường hợp không phạm tội

7. Điều Tăng tàng (Saṅghādisesa) thứ bảy: Làm trú xá lớn

[523] Câu chuyện về tỳ-khưu Channa. Sự quy định điều học
[524] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[525] Cách thức xem xét và xác định khu đất làm trú xá lớn
[532] Các trường hợp phạm tội
[538] Các yếu tố xác định tội
[539] Các trường hợp không phạm tội

8. Điều Tăng tàng (Saṅghādisesa) thứ tám: Cáo tội pārājika không có nguyên cớ

[540] Câu chuyện về tỳ-khưu Dabba Mallaputta.
[544] Câu chuyện về các tỳ-khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka
[546] Câu chuyện về tỳ-khưu ni Mettiyā
[547] Sự quy định điều học
[548] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[552] Các trường hợp phạm tội
[565] Các trường hợp không phạm tội

9. Điều Tăng tàng (Saṅghādisesa) thứ chín: Cáo tội pārājika từ nguyên nhân nhỏ nhặt

[566] Câu chuyện về các tỳ-khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka. Sự quy định điều học
[567] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[572] Các trường hợp phạm tội
[591] Các trường hợp không phạm tội

10. Điều Tăng tàng (Saṅghādisesa) thứ mười: Chia rẽ hội chúng

[592] Câu chuyện về tỳ-khưu Devadatta yêu cầu năm sự việc
[595] Sự quy định điều học
[596] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[598] Tuyên ngôn nhắc nhở
[600] Các yếu tố xác định tội
[601] Các trường hợp không phạm tội

11. Điều Tăng tàng (Saṅghādisesa) thứ mười một: Ủng hộ kẻ chia rẽ hội chúng

[602] Câu chuyện về các tỳ-khưu ủng hộ sự chia rẽ. Sự quy định điều học
[603] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[605] Tuyên ngôn nhắc nhở
[607] Các yếu tố xác định tội
[608] Các trường hợp không phạm tội

12. Điều Tăng tàng (Saṅghādisesa) thứ mười hai: Vị tỳ-khưu có bản tánh khó dạy

[609] Câu chuyện về tỳ-khưu Channa. Sự quy định điều học
[610] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[612] Tuyên ngôn nhắc nhở
[614] Các yếu tố xác định tội
[615] Các trường hợp không phạm tội

13. Điều Tăng tàng (Saṅghādisesa) thứ mười ba: Làm hư hỏng các gia đình

[616] Câu chuyện về các tỳ-khưu nhóm Assaji và Punabbasuka.
[620] Câu chuyện về trưởng lão Sāriputta và Moggallāna. Hành sự xua đuổi
[623] Sự quy định điều học
[624] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[628] Tuyên ngôn nhắc nhở
[630] Các yếu tố xác định tội
[631] Các trường hợp không phạm tội
[632] Tổng kết chương Mười Ba Pháp. Bài kệ tóm lược

VI. Chương Bất Định (Aniyatakaṇḍaṃ):

1. Điều Bất định (Aniyata) thứ nhất: Ngồi với người nữ ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất

[633] Câu chuyện về tỳ-khưu Udāyi
[634] Câu chuyện về bà Visākhā mẹ của Migāra. Sự quy định điều học
[635] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[637] Phương thức xác định tội

2. Điều Bất định (Aniyata) thứ nhì: Ngồi với người nữ ở chỗ ngồi kín đáo

[646] Câu chuyện về tỳ-khưu Udāyi. Sự quy định điều học
[647] Giải nghĩa từ ngữ của điều học
[650] Phương thức xác định tội
[658] Tổng kết chương Bất Định. Bài kệ tóm lược

Nên xem

Phân Tích Giới Tỳ-khưu – II (Bhikkhuvibhanga II): VIII. Chương PĀCITTIYA (Ưng Đối TRị) (PĀCITTIYAKAṆḌAṂ) – P1

Bạch chư đại đức, chín mươi hai điều pācittiya (ưng đối trị) này được đưa …