Home / Góp nhặt / Các Loại Cây Chư Phật Ngồi Chứng Đắc Chánh Đẳng Giác

Các Loại Cây Chư Phật Ngồi Chứng Đắc Chánh Đẳng Giác

Trích Chú giải Phật sử (Buddhavamsa-atthakatha), Tỳ-khưu Thiện Minh dịch Việt:

Khác biệt về cây Bồ-đề (BODHIRUKKA) – có nghĩa là cây Bồ-đề của Ðức Phật Dīpaṅkarā, ngài chứng đắc Chánh Ðẳng Giác dưới gốc cây Kapitthana (Kapītana; bản tiếng Miến: Pipphali). Cây Bồ-đề của Ðức Phật Koṇḍañña là cây Sāla. Cây Bồ-đề của Chư Phật Maṅgala, Revata, Sobhita, là cây Nāga. Cây Bồ-đề của Đức Phật Anomadassin là cây Ajjuna. Cây Bồ-đề của Đức Phật Paduma, Nārada là cây Soṇa. Cây Bồ-đề của Đức Phật Padumuttara là cây Salaḷa. Cây Bồ-đề của Đức Phật Sumedha là cây Nīpa. Cây Bồ-đề của Đức Phật Sujāta là cây Veḷu. Cây Bồ-đề của Đức Phật Piyadassin là cây Kakudha. Cây Bồ-đề của Đức Phật Atthadassin là cây Campaka. Cây Bồ-đề của Đức Phật Dhammadassin là cây Kuravaka (bản tiếng Miến: Rattakarūvaka). Cây Bồ-đề của Đức Phật Siddhattha là cây Kanikāra. Cây Bồ-đề của Đức Phật Tissa là cây Asana. Cây Bồ-đề của Ðức Phật Phussa là cây Lamaka. Cây Bồ-đề của Ðức Phật Vipasi là cây Pātalī. Cây Bồ-đề của Đức Phật Sikhin là cây Puṇdarīka. Cây Bồ-đề của Đức Phật Vessabhū là cây Sāla. Cây Bồ-đề của Đức Phật Kakusandha là cây Sirīsa. Cây Bồ-đề của Đức Phật Koṇāgamana là cây Udumbara. Còn cây của Ðức Phật Kassapa là cây Nigrodha. Cây Bồ-đề của Ðức Phật Gotama (Cồ-đàm) là cây Assattha. Ðiều này được gọi là sự khác biệt về các cây Bồ-đề của Chư Phật.

*
Tuy nhiên, có vài khác biệt trong cuốn Dictionary of Pali Proper Names của Gs Malalasekera:

BODHIRUKKA
The generic name given to the tree under which a Buddha attains Enlightenment (D.A.ii.416). The tree is different in the case of each Buddha. Thus,

– for Gotama and also for Kondañña it was an asvattha;
– for Dīpankara a sirīsa;
– for Mangala, Sumana, Revata and Sobhita a nāga;
– for Anomadassī an ajjuna;
– for Paduma and Nārada a mahāsona;
– for Padumuttara a salala;
– for Sumedha a nimba;
– for Sujāta a bamboo (veḷu);
– for Piyadassī a kakudha;
– for Atthadassī a campaka;
– for Dhammadassī a bimbajāla;
– for Siddhattha a kanikāra;
– for Tissa an asana;
– for Phussa an āmanda;
– for Vipassī a pātalī;
– for Sikhī a pundarīka;
– for Vessabhū a sāla;
– for Kakusandha a sirīsa;
– for Konāgamma an udumbara;
– for Kassapa a banyan (see passim; the details differ some what at BuA.247).

————————–———-
(Chép ra ở đây để từ từ tìm hiểu thêm)

Ghi chú:
Veḷu : Bamboo, cây tre
Nigrodha: Banyan, cây đa
Udumbara: Ưu-đàm?

*

Binh Anson

Nên xem

Đoạn trừ các điên đảo: Tu tập từng bước

Nyanatiloka Mahathera, Buddhist Dictionary (1980) vipallāsa: điên đảo (perversions) hay ‘vặn vẹo, bóp méo’ (distortions). …